Trang chủ Tìm kiếm Phản hồi

Ngôn ngữ:

Thứ hai, ngày 11 tháng 05 năm 2015
Tìm kiếm toàn văn:    
Công cụ làm việc cá nhân


    Khái quát Bolívia và quan hệ với Việt Nam

    • Send this page to somebody
    • Print this page
    Nguồn: http://vcci.com.vn

    I. KHÁI QUÁT

    1. Bản đồ
     
    2. Hệ thống chính trị:
        Tên nước:
    -    Tên dài chính thức:  Nhà nước Đa sắc tộc Bô-li-vi-a
    -    Tên ngắn chính thức:  Bô-li-vi-a
    -    Tên dài địa phương:  Estado Plurinacional de Bolivia
    -    Tên ngắn địa phương:  Bolivia
        Ngày độc lập: 6 tháng 8 năm 1825 (từ Tây Ban Nha)
        Ngày quốc khánh: 6 tháng 8 (1825)
        Thể chế nhà nước: Cộng hoà
        Thủ đô: La Pát (La Paz)
        Phân chia hành chính: Bolivia được chia thành 9 khu vực : Beni, Chuquisaca, Cochabamba, La Paz, Oruro, Pando, Potosi, Santa Cruz, Tarija
        Ngoài ra, các khu được chia tiếp thành 100 tỉnh (provincias), các tỉnh lại được chia thành nhiều tổng (cantones), và khu đô thị (municipalidades), xử lý các công việc địa phương.
        Quyền bầu cử: 18 tuổi, phổ thông và bắt buộc
        Chính trị : Bô-li-vi-a theo thể chế Cộng hoà; Tổng thống và Phó Tổng thống do bầu cử trực tiếp, nhiệm kỳ 5 năm; Tổng thống là Nguyên thủ quốc gia và đứng đầu Chính phủ, chỉ định các thành viên Nội các.
        Tổng thống hiện nay: Ông Ê-vô Mô-ran-lết Ay-ma (Evo Morales Ayma, từ 22/1/2006)
        Ngoại trưởng: Ông Đa-vít Chô-kê-oan-ca (David Choquehuanca, từ 22/1/2006).
        Hệ thống lập pháp: Quốc hội bao gồm 2 viện: Thượng viện có 27 thành viên và Hạ viện có 130 thành viên với nhiệm kỳ 5 năm.
        Hệ thống tư pháp: Toà án Tối cao (các Thẩm phán được chỉ định với nhiệm kỳ 10 năm).
        Các đảng phái chủ yếu hiện nay gồm: Phong trào tiến lên Chủ nghĩa xã hội (MAS); Đảng Phong trào Cách mạng Dân tộc (MNR); Đảng Phong trào Cánh tả Cách mạng (MIR); Đảng Lực lượng Dân chủ Mới (NFR).

    3. Đặc điểm Địa lý:  
        Vị trí địa lý: nằm ở miền Trung Nam Mỹ; Bắc và Đông giáp Bra-xin, Đông Nam giáp Pa-ra-goay, Nam giáp Ac-hen-ti-na, Tây giáp Pê-ru và Tây Nam giáp Chi-lê. Bô-li-vi-a cùng với Pa-ra-goay, là hai quốc gia duy nhất ở Mỹ La tinh không có biên giới biển.  
        Tổng diện tích:  1.098.581 km2
    -    mặt đất:  1.083.301 km2
    -    mặt nước:  15.280 km2
        Tổng chiều dài biên giới trên bộ: 6.940 km, trong đó giáp với Argentina 832 km, Brazil 3.423 km, Chile 860 km, Paraguay 750 km, Peru 1075 km
        Đường bờ biển: 0 km
        Khí hậu: thay đổi rõ rệt theo độ cao: từ vùng đất cao nguyên khô lạnh ôn đới tới vùng đất thấp nhiệt đới nóng ẩm.
        Địa hình: Bolivia đã trở thành quốc gia nằm kín trong lục địa từ năm 1879 khi nước này mất khu ven biển Litoral cho Chile trong cuộc Chiến tranh Thái Bình Dương. Tuy nhiên, nước này thực tế có đường thông ra Đại Tây Dương qua sông Paraguay. Có rất nhiều vùng sinh thái đa dạng trong lãnh thổ Bolivia. Các cao nguyên phía tây đất nước nằm trong dãy núi Andes và gồm cả Altiplano Bolivia. Những vùng đất thấp phía đông bao gồm nhiều vùng rừng nhiệt đới Amazon và Chaco. Điểm cao nhất là Nevado Sajama ở độ cao 6.542 mét (21.463 ft) trong khu Oruro. Hồ Titicaca nằm ở biên giới giữa Bolivia và Peru. Salar de Uyuni, sông muối lớn nhất thế giới, nằm ở góc cực tây nam đất nước, trong khu vực Potosí.
       Tài nguyên thiên nhiên: Bolivia rất giàu tài nguyên thiên nhiên. Ngoài các khu mỏ nổi tiếng, từng được biết tới từ thời Inca và sau đó bị thực dân Tây Ban Nha khai thác, Bolivia sở hữu mỏ khí gas tự nhiên có trữ lượng lớn thứ hai Nam Mỹ sau Venezuela. Hơn nữa, El Mutún tại khu Santa Cruz chiếm 70% lượng sắt và magnesium thế giới.
     
    4. Dân cư:
        Dân số:   9,947,418 triệu người (2010)
    -    0-14 tuổi: 35,5%
    -    15-64 tuổi: 60%
    -    trên 65 tuổi: 4.5%
        Tỷ lệ tăng trưởng dân số:    1,72 % (2010)
        Tuổi thọ trung bình: 67,23 tuổi (2010)
        Tỉ lệ người nhập cư: -1,05 người / 1000 dân   
        Tỉ lệ biết đọc biết viết: 86,7%
        Các cộng đồng dân tộc: 30% người nói tiếng Quechua và 25% người nói tiếng Aymara. Nhóm ngôn ngữ lớn nhất trong khoảng ba chục nhóm ngôn ngữ bản xứ là Quechuas (2.5 triệu), Aymara (2 triệu), Chiquitano (180.000), và Guaraní (125.000). 30% còn lại là Mestizo (lai Châu Âu và Châu Mỹ bản xứ), và khoảng 15% được coi là người da trắng.
        Tôn giáo: 95% theo Thiên chúa giáo; số còn lại theo Tin lành
        Ngôn ngữ: tiếng Tây Ban Nha và các thổ ngữ kê-choa, Ai-ma-ra, Goa-ra-ni
     
    5. Lịch sử :
    Trước khi bị người Tây Ban Nha xâm chiếm, Bô-li-vi-a là một trong những trung tâm văn hoá bản địa.
    - Từ năm 1450, là lãnh thổ thuộc đế chế In-ca. Năm 1531, Tây Ban Nha xâm chiếm Bô-li-vi-a và đặt vùng đất này dưới sự cai quản của Phó Vương Pê-ru. Trong quá trình đô hộ của thực dân Tây Ban Nha, ở Bô-li-vi-a đã nổ ra nhiều cuộc khởi nghĩa của thổ dân da đỏ.  
    - Ngày 6/8/1825, Bô-li-vi-a tuyên bố độc lập và đặt tên nước là Cộng hoà Bô-li-vi-a để tưởng nhớ đến Tướng Xi-môn Bô-li-va, lãnh tụ của cuộc đấu tranh giành độc lập của các nước Mỹ Latinh nói chung và của Bô-li-vi-a nói riêng.
    - Trong những năm 60 và 70 của thế kỷ XX, giới quân sự thay nhau cầm quyền ở Bô-li-vi-a thông qua các cuộc đảo chính. Từ đầu những năm 80,cũng như tại nhiều nước Mỹ Latinh khác, chế độ dân chủ nghị trường được phục hồi ở Bô-li-vi-a.
    - Tháng 6/2002, ông Gôn-xa-lô Xan-chêt đê Lô-xa-đa, ứng cử viên của đảng Phong trào Cách mạng Dân tộc (MNR) giành thắng lợi và nhậm chức Tổng thống nhiệm kỳ (2002-2007), nhưng đã không thực hiện được cam kết tăng trưởng kinh tế và tạo công ăn việc làm, chống tham nhũng và giải quyết các vấn đề xã hội. 17/10/2003, Tổng thống Lô-xa-đa từ chức và chuyển giao quyền lực cho Phó Tổng thống Cac-lôt Mê-xa. Chính phủ của ông Me-xa vẫn tiếp tục phải đương đầu với phong trào quần chúng nhân dân đòi hỏi những thay đổi cơ bản trong đời sống chính trị, kinh tế và xã hội ngày càng phát triển sâu rộng.
    - 18/12/2006, ông Ê-vô Mô-ran-lết, lãnh tụ thổ dân da đỏ và là người đứng đầu Phong trào tiến lên  chủ nghĩa xã hội (MAS) theo khuynh hướng dân tộc, đã giành thắng lợi tuyển cử, trở thành Tổng thống cánh tả, gốc thổ dân đầu tiên tại Bô-li-vi-a, nhiệm kỳ 2007-2012. Sau khi nhậm chức ngày 22/1/2007, Tổng thống Ê. Mô-ran-lết chủ trương thay đổi Hiến pháp và tiến hành một số cải cách lớn, trong đó có việc quốc hữu hoá tài nguyên thiên nhiên và phân bổ đất đai, và gây ra sự phản đối mạnh mẽ của phe đối lập, nhất là tại 4 bang đang đòi quyền tự trị, gây bất ổn cho an ninh xã hội và tê liệt hoạt động của chính phủ. Ngày 25/1/2009 đã diễn ra cuộc trưng cầu dân ý và Hiến pháp mới đã được thông qua với 61,4% phiếu bầu.

    II. KINH TẾ

    1. Tổng quan kinh tế:
        Bô-li-vi-a giàu tài nguyên thiên nhiên, khoáng sản (dầu khí, kẽm, thiếc, tung-xten, sắt, vàng).
        Từ giữa những năm 80 của thế kỷ XX, Chính phủ Bô-li-vi-a thực hiện những biện pháp tự do kinh tế mới của IMF, BID nhằm ổn định kinh tế vĩ mô, cải cách cơ cấu theo hướng tư nhân hóa, giảm thiểu tối đa vai trò của nhà nước. Tuy đạt được những kết quả nhất định phát triển kinh tế thị trường nhưng khủng hoảng kinh tế-xã hội tiếp tục diễn ra sâu sắc, tài nguyên thiên nhiên quốc gia và hầu hết mọi lĩnh vực sản xuất kinh tế then chốt từng bước bị các thế lực kinh tế, tài chính quốc tế thâu tóm.  Kể từ khi lên cầm quyền (1/2007), Tổng thống Ê-vô Mô-ran-lết tiến hành quốc hữu hóa một số các công ty dầu -khí nước ngoài, tăng thuế tài nguyên, giá khí đốt xuất khẩu; ký kết hàng loạt các hiệp định liên kết sản xuất, kinh tế, thương mại với Bra-xin, Vê-nê-xu-ê-la, Ac-hen-ti-na ..., triển khai các chương trình phát triển kinh tế-xã hội nông thôn.

    2. GDP:
        GDP: 47,98 tỷ USD  (2010)
        Tỷ lệ tăng trưởng GDP thực tế: 3,8% (2010)
        Phân bổ GDP theo đầu người: 4.800 USD (2010)
        Phân bổ GDP theo ngành:
    -    nông nghiệp: 11%
    -    công nghiệp:  38%
    -    dịch vụ:  51%  (2010)
     
              
        Tỷ lệ lạm phát (giá thực tế): 2,1%  (2010)

    3. Đặc điểm chung các ngành
        Công nghiệp : Khai mỏ, dầu mỏ, sản xuất thức ăn và đồ uống, thuốc lá, nghề thủ công, quần áo.
        Tỷ lệ tăng trưởng công nghiệp: 4% (2010)
        Nông sản: đậu nành, cà phê, cây cô-ca, bông, ngô, gạo, khoai tây, gỗ
     
    4. Lao động:
        Lực lượng lao động: 4,614 triệu (2010)
        Tỷ lệ thất nghiệp: 8,3%  (2010)

    5. Kim ngạch xuất nhập khẩu
        Xuất khẩu:
    Kim ngạch xuất khẩu: 6,085 tỷ USD (2010)
    Mặt hàng xuất khẩu: khí đốt tự nhiên, đậu nành và sản phẩm nước tương, dầu mỏ thô, quặng kẽm, thiếc
    Đối tác xuất khẩu: Brazil 41,38%,  Mỹ 13,87%, Nhật 5,62%, Colombia 5,32%, Hàn Quốc 4,7%, Peru 4,16% (2009)
        Nhập khẩu:
    Kim ngạch nhập khẩu: 5,006 tỷ USD (2010)
    Mặt hàng nhập khẩu: sản phẩm dầu lửa, chất dẻo, giấy, máy bay và linh kiện máy bay, thức ăn sẵn, ô tô, thuốc trừ sâu.
    Đối tác nhập khẩu: Brazil 27,12%, Argentina 15,69%, Mỹ 12,77%, Chile 9,11%, Peru 6,85% (2009)

    6. Tỉ giá hối đoái:
    Nợ nước ngoài: 6,13 tỷ USD (đến 31/12/2010)
    Tiền tệ: đồng Bô-li-vi-a-nô
    Mã tiền tệ: BOB
    Tỷ giá hối đoái: BOB trên 1USD - 7.0699 (2010)
    Năm tài chính: năm dương lịch

    7 Thông tin liên lạc  
    Điện thoại cố định: 810.200 (2009)
    Điện thoại di động: 7,148 triệu (2009)
    Hệ thống thông tin liên lạc:
    Đài phát thanh: AM 171, FM 73, sóng ngắn 77
    Đài truyền hình: 48
    Mã Internet quốc gia: .bo
    Số người sử dụng Internet: 1,1 triệu

    8. Giao thông vận tải:
        Đường sắt:
        Tổng cộng:  3.504 km
        Đường bộ:
        Tổng cộng:  62.479 km
    -    có lát:  3.749 km (gồm 734 km đường cao tốc)
    -    không lát:  58.730 km
        Đường thuỷ: 10.000 km (2007)
        Đường ống: dầu thô 5.192 km; sản phẩm dầu khí 2.488 km
        Sân bay: 881 (2010)

    9.  Chinh sách đối ngoại:
         Chính quyền Ê-vô Mô-ran-lết chủ trương tăng cường liên kết, đoàn kết Mỹ La tinh, ưu tiên thúc đẩy quan hệ  với các nước khu vực, đặc biệt coi trọng quan hệ với các nước Vê-nê-xu-ê-la, Ê-qua-đo, Cu-ba, Ni-ca-ra-goa. Hiện nay, Bô-li-vi-a đã gia nhập Sáng kiến cho toàn châu Mỹ (ALBA) cùng Cu-ba, Vê-nê-xuê-la, Ni-ca-ra-goa là thành viên;đẩy mạnh quan hệ với các nước trong khối Thị trường chung Nam Mỹ (MERCOSUR); duy trì quan hệ bình đẳng, hợp tác cùng có lợi với Mỹ và các nước phương Tây khác.
         Thành viên của Liên hợp quốc (UN), Hội nghị Liên Hợp Quốc về Thương mại và Phát triển (UNCTAD), Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), Tổ chức Nông Lương (FAO), Ngân hàng Tái thiết và Phát triển Quốc tế (IBRD), Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), Ngân hàng Phát triển liên Mỹ (IADB), Hiệp hội Phát triển Quốc tế (IDA), Cộng đồng An-đết (CA), thành viên liên kết Thị trường chung Nam Mỹ (MERCOSUR), tham gia ký Hiệp định thương mại tự do với Mê-hi-cô.
        

    III. QUAN HỆ NGOẠI GIAO, KINH TẾ -THƯƠNG MẠI VỚI VIỆT NAM

    1. Quan hệ ngoại giao:
        Việt Nam và Bô-li-vi-a thiết lập quan hệ ngoại giao ngày 10/2/1987. Hiện nay ĐSQ ta tại Bra-xin kiêm nhiệm Bô-li-vi-a. Bô-li-vi-a ủng hộ Việt Nam gia nhập WTO và ứng cử làm thành viên không thường trực HĐBA/LHQ khoá 2008-2009.
    2. Quan hệ thương mại
        Quan hệ kinh tế - thương mại giữa hai nước hầu như chưa có gì năm 2009 Việt Nam xuất khẩu sang Bolivia trị giá 1,698 triệu USD và nhập khẩu từ Bolivia trị giá 1427 USD, nhưng quan hệ thương mại giữa hai nước có tiềm năng phát triển trên lĩnh vực năng lượng, khí đốt..



    3. Quan hệ về đầu tư
    FDI: Chưa có
    ODA: Chưa có

    Copyright by VietNam Ministry of Foreign Affairs